giá trị sử dụng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Giá trị của một vật phẩm, hàng hóa trong việc thỏa mãn một nhu cầu cụ thể của con người: Đây là khả năng hữu ích của một vật, làm cho nó có thể đáp ứng được yêu cầu về ăn, mặc, ở, đi lại hoặc các nhu cầu khác. Ví dụ, giá trị sử dụng của gạo là để ăn, của áo là để mặc.
- Tính hữu dụng của hàng hóa: Thuộc tính tự nhiên hoặc xã hội của sản phẩm lao động, tạo ra công dụng nhất định cho người tiêu dùng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Giá trị sử dụng của chiếc xe đạp là để di chuyển. (Công dụng chính của chiếc xe đạp là phục vụ cho việc đi lại.)
- Nước có giá trị sử dụng rất cao vì nó đáp ứng nhu cầu thiết yếu về uống và sinh hoạt. (Nước rất hữu ích do khả năng thỏa mãn các nhu cầu cơ bản.)
- Khi mua một món đồ, chúng ta thường xem xét giá trị sử dụng của nó trước tiên. (Tính hữu dụng là tiêu chí quan trọng khi quyết định mua hàng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong kinh tế chính trị, giá trị sử dụng thường được đối lập với giá trị trao đổi. Giá trị sử dụng là thuộc tính chất lượng, trong khi giá trị trao đổi là thuộc tính về lượng.
- Một hàng hóa phải có giá trị sử dụng thì mới có giá trị trao đổi. (Tính hữu dụng là điều kiện tiên quyết để một vật có thể được mang ra trao đổi trên thị trường.)
Biến thể và từ gần giống
- Tính hữu dụng (n): Công dụng, lợi ích mà một vật mang lại, gần nghĩa với giá trị sử dụng.
- Tính hữu dụng của chiếc điện thoại thông minh ngày càng đa dạng.
- Công dụng (n): Tác dụng, việc có thể dùng vào mục đích gì.
- Công dụng chính của cái búa là để đóng đinh.
Từ đồng nghĩa
- Giá trị hữu dụng: Nhấn mạnh khía cạnh có ích, có lợi.
- Tính sử dụng được: Nhấn mạnh khả năng có thể dùng vào việc gì.
Từ trái nghĩa
- Vô giá trị sử dụng: Không có khả năng thỏa mãn nhu cầu, không có ích lợi gì.
- Giá trị trao đổi: Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua tỷ lệ trao đổi với các hàng hóa khác.
- Giá trị của những vật có thể thỏa mãn được nhu cầu của người ta, như cơm gạo thoả mãn được nhu cầu ăn.